Menu Sliding

1. XẾP HẠNG TÍNH THANH KHOẢN
Định nghĩa: Tiêu chí “Thanh khoản” xếp hạng cổ phiếu theo tính thanh khoản, tính toán trên cơ sở khối lượng và giá giao dịch trung bình trong một khoảng thời gian gần nhất.
Ý nghĩa:

  • Cổ phiếu có thanh khoản thấp nhất được xếp hạng 1
  • Cổ phiếu có thanh khoản cao nhất được xếp hạng 5
  • Nhà đầu tư cần lưu ý  yếu tố rủi ro thanh khoản đối với cổ phiếu có xếp hạng thanh khoản thấp

2. XẾP HẠNG ĐỘ BIẾN ĐỘNG THẤP 6 THÁNG, 12 THÁNG
Xếp hạng cổ phiếu Đầu tư theo Độ biến động thấp theo thang điểm từ thấp nhất là 1 đến cao nhất là 5 Tham khảo chi tiết Danh mục Đầu tư theo độ biến động thấp "Top Biến Động Thấp". Chi tiết Tại đây


3. XẾP HẠNG ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ
Xếp hạng cổ phiếu Đầu tư Giá trị theo thang điểm từ thấp nhất là 1 đến cao nhất là 5. Tham khảo chi tiết Danh mục Đầu tư Giá trị "Top Giá Trị". Chi tiết Tại đây


4. XẾP HẠNG ĐẦU TƯ TĂNG TRƯỞNG
Xếp hạng cổ phiếu Đầu tư Tăng trưởng theo thang điểm từ thấp nhất là 1 đến cao nhất là 5. Tham khảo chi tiết Danh mục Đầu tư Tăng trưởng "Top Tăng Trưởng". Chi tiết Tại đây


5. EPS THEO NĂM
Công thức: EPS theo năm = LNST năm/ số lượng CP đang lưu hành bình quân trong kỳ
Số lượng CP đang lưu hành bình quân trong kỳ là đại lượng bình quân trọng số theo số ngày. Tổng số ngày trong kỳ là số ngày thực tế theo lịch, bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ.


6. EPS 4 QUÝ GẦN NHẤT
Công thức: EPS 4 quý gần nhất = LNST 4 quý gần nhất/ số lượng CP đang lưu hành bình quân trong kỳ
Số lượng CP đang lưu hành bình quân trong kỳ là đại lượng bình quân trọng số theo số ngày. Tổng số ngày trong kỳ là số ngày thực tế theo lịch, bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ.


7. BIÊN LỢI NHUẬN THUẦN
Công thức: Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận thuần/Doanh Thu
Ý nghĩa:

  • Thể hiện 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
  • Trong cùng một ngành, biên lợi nhuận càng cao thể hiện công ty có yêu tố cạnh tranh tốt.
  • Biên lợi nhuận cải thiện theo thời gian thể hiện công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tính cạnh tranh để tạo ra lợi nhuận nhiều hơn trên 1 đồng doanh thu
  • Các yếu tố cạnh tranh cao, chi phí đầu vào tăng cao làm giảm biên lợi nhuận, từ đó làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty

8.  BIÊN LỢI NHUẬN RÒNG
Công thức: Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế/Doanh Thu
Ý nghĩa:

  • Thể hiện 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
  • Trong cùng một ngành, biên lợi nhuận càng cao thể hiện công ty có yêu tố cạnh tranh tốt.
  • Biên lợi nhuận cải thiện theo thời gian thể hiện công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tính cạnh tranh để tạo ra lợi nhuận nhiều hơn trên 1 đồng doanh thu
  • Các yếu tố cạnh tranh cao,  chi phí đầu vào tăng cao làm giảm biên lợi nhuận, từ đó làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty

9. TỶ SUẤT EBITDA
Công thức: Tí suất EBITDA = EBITDA/Doanh Thu
Ý nghĩa:

  • Cho biết khả năng sinh lời trên 1 đồng doanh thu, loại bỏ ảnh hưởng về cơ cấu vốn và chính sách thuế, khấu hao.
  • Dùng để so sánh các công ty khác nhau, có thể cùng hoặc khác ngành

10. KHẢ NĂNG TRẢ LÃI VAY
Công thức: Khả năng trả lãi vay = EBIT/lãi vay
Ý nghĩa:

  • Là một tiêu chí quan trọng thể hiện khả năng trả lãi vay của công ty
  • Hệ số này càng lớn phản ánh công ty có nhiều nợ so với dòng tiền công ty tạo ra, cơ cấu nợ của công ty không hợp lý

11. KHẢ NĂNG TRẢ NỢ GỐC
Công thức: Khả năng trả nợ gốc = Nợ/EBITDA
Ý nghĩa:

  • Là một tiêu chí quan trọng thể hiện khả năng trả nợ gốc của công ty
  • Hệ số này càng lớn phản ánh công ty có nhiều nợ so với dòng tiền công ty tạo ra, cơ cấu nợ của công ty không hợp lý

12. DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SXKD
Số liệu từ bản lưu chuyển tiền tệ của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Là một tiêu chí quan trọng phản ánh tính hiệu quả của công ty trong việc tạo ra dòng tiền từ hoạt động cốt lõi
  • Phản ánh được tính hiệu quả của công ty trong việc quản lý vốn lưu động như tăng giảm hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phải trả
  • Là tiêu chí dùng để tính toán Dòng tiền tự do

13. EBIT LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LÃI VAY
Công thức:
•   EBIT = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng và Quản lý doanh nghiệp
•   EBIT = Tổng Doanh thu  - Tổng biến phí - Tổng định phí
Ý nghĩa:

  • EBIT là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền trả lãi và thuế thu nhập, EBIT được đề cập đến như lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
  • Một yếu tố quan trọng đóng vai trò giúp cho EBIT được sử dụng rộng rãi là nó đã loại bỏ sự khác nhau giữa cấu trúc vốn và tỷ suất thuế giữa các công ty khác nhau.
  • Do đã loại bỏ lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận của công ty, và dễ dàng giúp người đầu tư so sánh các công ty với nhau.

14. EBITDA
Công thức: EBITDA = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay + Khấu hao
Ý nghĩa:

  • Phản ánh đúng dòng tiền mà doanh nghiệp tạo ra, loại bỏ ảnh hưởng về cơ cấu vốn và chính sách thuế, khấu hao.
  • Thể hiện được khả năng trả lãi và nợ gốc của công ty.
  • Đôi khi doanh nghiệp báo cáo lợi nhuận thấp do chi phí khấu hao lớn, lúc này EBITDA có thể là tiêu chí tốt để đánh giá thực lực của doanh nghiệp về việc tạo ra dòng tiền
  • EBITDA không tính đến sự thay đổi trong dòng vốn lưu động (working capital) và các dòng tiền tài chính hay dòng tiền đầu tư. EBITDA không phải là dòng tiền tự do
  • Cần kết hợp EBITDA, dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền tự do để có đánh giá toàn diện về dòng tiền ròng công ty tạo ra

15. DÒNG TIỀN TỰ DO
Công thức: Dòng tiền tự do = Dòng tiền từ hoạt động SXKD – Vốn đầu tư TSCĐ
Ý nghĩa:

  • Là một tiêu chí quan trọng phản ánh tính hiệu quả của công ty trong việc tạo ra dòng tiền.
  • Nhà đầu tư dựa vào đây để đánh giá công ty có đủ lượng tiền để chi cho các hoạt động vận hành, đầu tư và tài sản cố định để mở rộng công suất, cũng như có đủ tiền để trả cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu quỹ.
  • Nếu công ty không có đủ dòng tiền tự do và muốn chi cho đầu tư mở rộng, công ty cần xem xét để huy động thêm vốn thông qua cổ đông hoặc nợ vay.

16. GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP (EV)
Công thức: Giá trị doanh nghiệp (EV) = Giá trị Vốn hóa (Market Cap) + Vốn vay – Tiền và tương đương tiền.
Ý nghĩa:

  • EV thể hiện toàn bộ số tiền cần bỏ ra để mua lại doanh nghiệp, bao gồm giá trị thị trường của vốn cổ phần và nợ vay

17. GIÁ TRỊ VỐN HÓA THỊ TRƯỜNG (MARKET  CAP)
Công thức: Giá trị vốn hoá (Market Cap) = Giá cổ phiếu hiện tại x Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Ý nghĩa:

  • Thể hiện giá trị thị trường phần vốn cổ phần của công ty. Có thể có các công ty cùng giá trị vốn hóa nhưng khác giá trị doanh nghiệp do khoản nợ vay và tiền hoặc tương đương tiền khác nhau

18. EV/EBITDA
Công thức: EV/EBITDA = Giá trị Doanh nghiệp/EBITDA
Ý nghĩa:

  • Là chỉ số định giá theo phương pháp tương đối (relative valuation) tương tự P/E, P/B, dùng để so sánh các công ty cùng ngành.
  • EV/EBITDA thường dùng để định giá công ty chưa niêm yết trên thị trường cũng như trong việc mua bán sát nhập công ty.
  • Chỉ số EV/EBITDA phản ánh giá trị doanh nghiệp so với dòng tiền doanh nghiệp tạo ra, không phụ thuộc vào cơ cấu nợ của doanh nghiệp. (lý thuyết Moghi Miller…)

19. P/E
Công thức: P/E = Giá cổ phiếu/EPS
Ý nghĩa:

  • Là chỉ số được sử dụng phổ biến bởi các nhà đầu tư khi so sánh mua bán cổ phiếu
  • Nên so sánh P/E của các công ty trong cùng một ngành
  • P/E có thể tăng hoặc giảm tùy vào kỳ vọng của nhà đầu tư vào công ty. Thông thường các cổ phiếu tăng trưởng có P/E cao trong khi các cổ phiếu Giá trị có P/E thấp
  • Lưu ý là P/E có thể bị ảnh hưởng bởi phương thức kế toán thông qua sự thay đổi của EPS, cũng như bởi việc phát hành thêm cổ phiếu
  • Nên kết hợp P/E với các chỉ số định giá tương đối khác như EV/EBITDA, P/B

20. P/B
Công thức: P/B = Giá cổ phiếu/Giá trị sổ sách của cổ phiếu
Giá trị ghi sổ cho biết giá trị tài sản công ty còn lại thực sự là bao nhiêu nếu ngay lập tức công ty rút lui khỏi kinh doanh.
Ý nghĩa:

  • Là chỉ số được sử dụng phổ biến bởi các nhà đầu tư khi so sánh mua bán cổ phiếu
  • Nên so sánh P/B của các công ty trong cùng một ngành
  • P/B có thể tăng hoặc giảm tùy vào kỳ vọng của nhà đầu tư vào công ty. Thông thường các cổ phiếu tăng trưởng có P/B cao trong khi các cổ phiếu Giá trị có P/B thấp
  • Nên kết hợp P/B với các chỉ số định giá tương đối khác như EV/EBITDA, P/E

21. SỐ CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH
Cổ phiếu lưu hành trên thị trường là số cổ phần hiện đang được các nhà đầu tư nắm giữ, bao gồm cả các cổ phiếu giới hạn được sở hữu bởi nhân viên của công ty hay cá nhân khác trong nội bộ công ty.


 22. ROA
Công thức: ROA = Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ/Bình quân tổng giá trị tài sản
Ý nghĩa:

  • ROA cho biết khả năng mang lại lợi nhuận cho cổ đông trên 1 đồng tài sản
  • ROA càng cao càng tốt tuy nhiên cần lưu ý chỉ nên so sánh ROA của các công ty trong cùng 1 ngành
  • Nhà đầu tư nên kết hợp với các chỉ tiêu khác, đặc biệt là ROCE để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận

23. ROE
Công thức: ROE = Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ/ Vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa:

  • ROE cho biết khả năng mang lại lợi nhuận cho cổ đông trên 1 đồng vốn chủ sở hữu
  • ROE càng cao càng tốt tuy nhiên cần lưu ý đến cơ cấu nợ của công ty, công ty có ROE cao nhưng nợ nhiều sẽ có nhiều rủi ro hơn
  • Nhà đầu tư nên kết hợp với các chỉ tiêu khác, đặc biệt là ROCE để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong việc tạo ra lợi nhuận

24. ROCE (RETURN ON CAPITAL EMPLOYEE)
Công thức: ROCE = EBIT/ Vốn sử dụng
Trong đó Vốn sử dụng = Vốn chủ sở hữu + Nợ = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa:

  • ROCE là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp và hiệu quả của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận
  • Lưu ý ROCE cũng có thể phản ánh không chính xác hiệu quả của các doanh nghiệp có lượng tiền dự trữ lớn. Lượng tiền này được tính là một phần của số vốn mà doanh nghiệp sử dụng thậm chí ngay cả khi nó chưa được dùng tới, vì thế mà nó làm thổi phồng lượng vốn sử dụng của doanh nghiệp và làm giảm ROCE.
  • Để tạo ra được lợi nhuận cho cổ đông, ROCE cần phải cao hơn WACC (chí phí sử dụng vốn trung bình). Công ty có ROCE < WACC đồng nghĩa lợi nhuận tạo ra từ vốn sử dụng thấp hơn chi phí cần phải trả cho lượng vốn sử dụng, hay nói cách khác sẽ làm giảm lợi nhuận tạo ra cho cổ đông.
  • Thông thường khi công ty huy động thêm vốn (thông qua cổ đông hoặc vay thêm nợ) để đầu tư thêm vào hoạt động kinh doanh, thì sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn, ROCE là một tiêu chí quan trong, thay vì chỉ đơn giản căn cứ vào sự gia tăng lợi nhuận
  • Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ khá rõ giữa ROCE và chỉ số EV/Vốn sử dụng, xét trong cùng 1 ngành, công ty có ROCE cao hơn thường có chỉ số EV/Vốn sử dụng cao hơn

25. VỐN CHỦ SỞ HỮU
Số liệu từ bản cân đối kế toán của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.
  • Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản.
  • Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi... Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại...)

26. THU NHẬP LÃI THUẦN (NGÂN HÀNG)
Số liệu từ bản kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Thu nhập lãi thuần là cấu phần lãi quan trọng nhất, là nguồn thu ròng đem về từ hoạt động tín dụng – hoạt động cốt lõi của mọi ngân hàng.

27. LỢI NHUẬN THUẦN TỪ HĐKD TRƯỚC CFDP (NGÂN HÀNG)
Số liệu từ bản kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng

28. CHI PHÍ DỰ PHÒNG (NGÂN HÀNG)
Số liệu từ bản kết quả hoạt động kinh doanh của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Chi phí dự phòng cho các rủi ro tín dụng, nợ xấu
  • Những khoảng trích lập dự phòng ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp. Nếu khoảng trích lập dự phòng năm tài chính hiện tại thấp hơn năm trước đó thì sẽ được hoà nhập dự phòng khoảng chênh lệch tương ứng, góp phần làm tăng lợi nhuận kế toán
  • Nhà đầu tư lưu ý chi phí dự phòng hoặc hòa nhập dự phòng làm thay đổi lợi nhuận kế toán, tức thay đổi EPS. Tuy nhiên các khoảng này không làm thay đổi dòng tiền tạo ra của doanh nghiệp (thể hiển ở bảng lưu chuyển tiền tệ. Tương tự cho các công ty cổ phần.

29. TỈ LỆ THU NHẬP LÃI THUẦN (NIM NET INTEREST MARGIN)
Công thức: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) = Thu nhập lãi thuần/Tài sản Có sinh lãi trung bình
Tài sản sinh lãi: các khoản tiền gởi, cho vay, đầu tư tài chính
Ý nghĩa:

  • Để đo lường hiệu quả tạo lợi nhuận của các Tài sản Có sinh lãi của ngân hàng, người ta tính tỷ lệ NIM như trên.
  • Dùng để so sánh các ngân hàng với nhau, chỉ số này càng cao càng tốt
  • Cũng như các doanh nghiệp khác, ngân hàng phải có các khoản tài sản để đưa vào hoạt động kinh doanh và tạo ra lợi nhuận. Để đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng, người ta phân loại tài sản thành các dạng: Tài sản Có sinh lãi (như các khoản cho vay, khoản đầu tư tài chính…), Tài sản Nợ (Huy động khách hàng, Vay từ các ngân hàng khác…) và tài sản thông thường (ví dụ như tài sản cố định là văn phòng, máy móc thiết bị…).
  • Tỷ lệ NIM cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và nợ. Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo lợi nhuận.

30. NỢ XẤU (NGÂN HÀNG)
Số liệu từ bản cân đối kế toán, phần thuyết minh mục cho vay khách hàng của báo cáo tài chính.
Nợ xấu về bản chất là khái niệm dùng để chỉ các khoản nợ cho vay khách hàng đang đối diện với rủi ro cao trong việc thu hồi nợ gốc và lãi vay do khách hàng gặp khó khăn.
Có 5 nhóm nợ: Nợ xấu dùng để chỉ các khoản nợ phân loại vào các nhóm 3, 4 và 5

  • Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
  • Nhóm 2: Nợ cần chú &yacute
  • Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

31. NỢ XẤU/CHO VAY (NGÂN HÀNG)
Công thức: Tỷ lệ nợ xấu = Tổng Nợ xấu/Tổng dư nợ
Ý nghĩa:

  • Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay.
  • Dùng để so sánh các ngân hàng với nhau, chỉ số này càng thấp càng tốt
  • Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay
  • Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện. Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ.

32. CHI PHÍ/THU NHẬP HOẠT ĐỘNG (NGÂN HÀNG)
Công thức: Chi phí/Thu nhập hoạt động
Ý nghĩa:

  • Thể hiện bao nhiêu đồng chi phí bỏ ra trên 100 đồng thu nhập được
  • Dùng để so sánh các ngân hàng với nhau, chỉ số này càng thấp càng tốt

33. KHOẢN PHẢI THU
Số liệu từ bản cân đối kế toán của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ, có thể hiểu là đồng vốn bị khách hàng chiếm dụng
  • Thận trọng khi khoản phải thu lớn, gia tăng sẽ chiếm dụng và làm giảm dòng tiền tự do doanh nghiệp tạo ra.

34. HÀNG TỒN KHO
Số liệu từ bản cân đối kế toán của báo cáo tài chính.
Ý nghĩa:

  • Tương tự các khoản phải thu, các chỉ tiêu về hàng tồn kho là dấu hiệu cảnh báo sớm về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Thận trọng khi hàng tồn kho lớn, gia tăng sẽ chiếm dụng và làm giảm dòng tiền tự do doanh nghiệp tạo ra.
  • Hàng tồn kho có thể bị lỗi thời, giảm chất lượng gây khó bán để thu hồi dòng tiền. Hàng tồn kho cũng có thể phụ thuộc vào yếu tố mùa vụ

35. NỢ NGẮN HẠN
Số liệu từ bản cân đối kế toán của báo cáo tài chính, bao gồm khoản vay tài chính ngắn hạn
Ý nghĩa:

  • Là khoản mà doanh nghiệp được nợ bên khách hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nợ vay ngắn hạn
  • Thận trọng khi nợ ngắn hạn lớn, gia tăng theo thời gian sẽ hảnh hưởng đến khả năng thanh khoản, sắp xếp nguồn vốn cho ngắn hạn của doanh nghiệp
  • Trong trường hợp tính thanh khoản an toàn, việc gia tăng nợ ngắn hạn trong một thời gian ngắn giúp làm tăng dòng tiền tài trợ cho các hoạt động khác.

36. NỢ TÀI CHÍNH
Số liệu từ bản cân đối kế toán tệ của báo cáo tài chính. Bao gồm Nợ tài chính ngắn hạn + Nợ tài chính dài hạn.


37. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bản cân đối kế toán cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm ấn định


38. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement) là một báo cáo tài chính cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của Doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp.


39. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.


Liên hệ
chúng tôi